Articles by "Quy trình điều dưỡng"

Hiển thị các bài đăng có nhãn Quy trình điều dưỡng. Hiển thị tất cả bài đăng

Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân suy tim/tăng huyết áp


I.Hành chính:
• Họ và tên bệnh nhân: NGUYỄN THỊ THUÝ  Giới tính : Nữ
• Tuổi: 87   Trình độ văn hóa: 12/12
• Dân tộc: Kinh
• Nghề nghiệp: Làm ruộng
• Khoa : Nội 1   Phòng : 110
• Địa chỉ: TP.Thái Bình - Thái Bình
• Ngày vào viện : 16h ngày 25/3/2015
• Lí do vào viên: Mệt, khó thở
• Họ tên người chăm sóc: con Nguyễn Hữu Thọ   Tuổi : 48       Giới tính: Nam
• Địa chỉ khi cần báo tin: 01678658xxx
• Chẩn đoán y khoa:  Suy tim / tăng huyết áp
Chăm sóc bệnh nhân: Suy tim / tăng huyết áp ngày thứ 2
II. Quá trình bệnh lý:
- Khoảng  3 ngày trước khi vào viện bệnh nhân xuất hiện mệt mỏi toàn thân, khó thở ở cả 2 thì hít vào , thở ra.Khó thở xuất hiện cả ngày và đêm khi khó thở phải ngồi dậy để thở, khó thở kèm theo đau tức hạ sườn phải. Bệnh nhân ăn uống kém, đêm ngủ ít 3-4 tiếng do khó thở. Được người nhà đưa đến bệnh viên huyện Phú Bình và được chuyển đến bệnh viên Lao phổi Thái Bình. Tại đây bệnh nhân xuất hiện thêm triệu chứng ho có đờm  nhưng không khạc được ra, tức ngực khó thở , nhịp tim nhanh. Bệnh nhân được siêu âm màng phổi với chẩn đoán theo dõi suy tim, lúc 16h ngày 25/3/2015 bệnh nhân được đưa đến BVĐKTW Thái Bình.
+ Tình trạng lúc vào
Bệnh nhân tỉnh, thể trạng gầy
Khó thở, tức ngực, mệt mỏi
Phổi có rale ẩm 2 bên
Rung thanh đều 2 bên phổi
Nhịp tim đều T1, T2 rõ, tần số: 90ck/p
Gan to dưới bờ sườn 3 cm
DHST:
Mạch 90 l/p
Nhiệt độ 37 độ C
Huyết áp 170/100 mmHg
Nhịp thở 24l/p
+ Các kết quả cận lâm sàng:
Công thức máu:
WBC: 6,46.109/l
NE: 72,1%
MO: 10,8%
LY :15%
RBC :4,51T/L
HGB: 143 G/L
HCT : 0,428
MCV : 94,9f/L
MCH : 31,7pg
MCHC :334g/L
RDW : 13,2 %
Sinh hóa máu :
Glucose :6mmol/l
Ure: 6,7mmol/l
Creatinin: 90,5 mmol/l
Na+ :140 mmol/l
Cl- : 102,8 mmol/l
K+ : 3,77 mmol/l
Triglycerid :1,41mmol/l
Cholesterol TP :5,62 mmol/ l (  tăng)
Albumin : 34,8G/L
CRPhs :7,8 mg/l
HPC-C : 1,86 mmol/l
LPL-C :3,44 mmol/
Siêu âm Dopper màu tim :
– Hở van 2 lá vừa, hở van động mạch chủ nhẹ
– Thất trái giãn, chức năng tâm thu thất trái trái giảm vừa
– Áp lực ĐM phổi tăng nhẹ
– Điện tâm đồ : nhịp nhanh xoang, tần số 115ck/p
– Trục trung gian
Siêu âm ổ bụng:
Hình ảnh tràn dịch khoang màng phổi (P)
Điện tim:
- Nhịp nhanh xoang,tần số 115 chu kì/phút
- Trục trung gian
- Thiếu máu cơ tim
Chụp CT-Scaner
Hình ảnh viêm phổi lan tỏa
Hình ảnh tràn dịch khoang màng phổi phải
- Chụp X- Quang : 
Hình ảnh tim to toàn bộ
Phổi mờ lan tỏa trường phổi 2 bên
Ngày 26/3/2015 bệnh nhân được chỉ định chọc dò hút dịch khoang màng phổi tại KLS VIII-IX đường nách sau. Chọc dò hút được khoảng 500ml dịch màu vàng chanh. Trước, trong, sau làm thủ thuật bệnh nhân ổn định.
Thuốc đã sử dụng : Thuốc hạ áp, thuốc lợi tiểu, thuốc chống đau thắt ngực.
+ TIỀN SỬ
– Bản thân : Tăng HA phát hiện từ 2009.
Chế độ dùng thuốc: Người bệnh đi khám không định kì (có 2, 3 tháng mới đi khám), cách đây 1 tháng hết thuốc uống và không đi lấy thuốc nữa.
Chế độ ăn: Người bệnh ăn mặn, ăn đồ xào, đồ luộc chấm mắm.
Chế độ vận động: Người bệnh tham gia tập dưỡng sinh ở địa phương. Đi lại, vận động nhẹ nhàng.
Gia đinh: Bình thường
III.Hiện tại:
a. Toàn thân : bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt
Da, niêm mac hồng nhạt, môi tím
Có phù nhẹ 2 chi dưới
Tổ chức dưới da không xuất huyết
Hạch ngoại vi không to. Tuyến giáp không sờ thấy
BMI = 17,7 => thể trạng gầy
DHST: mạch : 75l/p, nhiệt độ : 37oC, huyết áp : 130/ 80 mmHg, nhịp thở : 25l/p
Bệnh nhân đi tiểu ít, số lượng Nước tiểu 24h: 1 l / 24h
b. Cơ năng:
Bệnh nhân khó thở, nhịp thở 25l/p
Bệnh nhân đau tức vùng hạ sườn phải
Ho có ứ đờm, ho nhiều về đêm, ho không khạc được đờm.
Thực thể: có vết chọc dò ở lưng phải
Hô hấp : lồng ngực trước sau 2 bên cân đối
- Nghe phổi RRPN giảm, có rale ẩm ở 2 đấy phổi
Tuần hoàn : lồng ngực 2 bên cân đối
- Mỏm tim đập ở KLS V đường giữa xương đòn trái
Tim nhịp yếu,tần số:73 lần/phút
- Tiêu hóa : bụng mềm không chướng
Gan to dưới bờ sườn 3 cm
- Tiết niệu – sinh dục : hố thận 2 bên không sưng nề nóng đỏ
Dấu hiệu chạm thân, bập bềnh thân âm tính (-)
Ấn điểm niệu quản trên, giữa không đau
c. Các vấn đề khác :
– Nghỉ ngơi: Người bệnh mệt mỏi ngày ngủ ít, trưa ngủ được khoảng 1 tiếng, tối ngủ 3-4 tiếng. hay bị tỉnh giấc giữa đêm sau đó nằm mãi mới ngủ được
– Dinh dưỡng: Người bệnh ăn kém, sáng ăn 1 bát con cháo, trưa ăn 1 bát con cơm với rau luộc chấm mắm, ½ bát con canh rau, 5-6 miếng thịt lợn rang, giò dim nước mắm , tối ăn 1 bát con cháo
- Người bệnh chưa biết chế độ ăn nhạt bệnh li là ngày chỉ được ăn khoảng 2-4 g muối.
- Chế độ ăn chưa đảm bảo.
- Người bệnh uống ít nước,lượng nước vào là 1,2l gồm ngày 500ml nuốc sôi để nguội. 500 mi cháo loãng, 200ml  nước canh,  chế độ uống nước không đảm bảo.
d. Các thuốc dùng trong ngày :

-  Biotasym 1g* 2 lọ ( tiêm tĩnh mạch 9-16h). Nước cất 5ml* 4 ống
- Furosemid 40mg* 1 viên (uống 9h)
- Verospiron 25mg* 1viên
- Procoralan 7,5mg* 1 viên ( uống 9h)
- Crestor 10mg* 1viên ( uống 20h)
Chăm sóc cấp 3.
IV. Vấn đề chăm sóc:
1. Bệnh nhân mệt mỏi, ngủ ít, ăn ít, chưa biết chế độ ăn bệnh lí
2. Khó thở, nhịp thở 25l/p
3. Đau tức ngực trái nhiều,  đau tức hạ sườn phải
4. Ho, ho có đờm, không khạc được đờm
5. Gan to dưới bờ sườn 3cm
6. Phổi có rale ẩm 2 bên, RRPN giảm ở 2 đáy phổi
7. Có vết chọc dò dịch ở lưng phải
8. Cholesterol TP 5,65 mmol/l , CRP hs: 7,8 mg/l
9. Điện tâm đồ nhịp nhanh xoang, tần số 115 ck/p, trục trung gian,thiếu máu cơ tim
10. Môi tím, da xanh, niêm mạc hồng nhạt
11. Phù nhẹ 2 chi dưới
12. Uống nước 1,2 l/24h.
Bệnh nhân đái ít, số lượng 1 l/ 24h
V. Chẩn đoán chăm sóc:
a. Chẩn đoán chăm sóc 1 : bệnh nhân ho, khó thở  liên quan tới ứ dịch  ở phổi
Kết quả mong đợi : giảm ho,  khó thở cho bệnh nhân
Can thiệp điều dưỡng :
– Hướng dẫn người bệnh nằm đầu cao 300 hoặc ngồi dậy cho dễ thở
– Hướng dẫn bệnh nhân thở sâu, ho , khạc đờm có hiệu quả
– Thực hiện vỗ rung lồng ngực cho người bệnh ( 2 lần/ ngày) để long đờm
– Hướng dẫn người bệnh uống đủ nước để làm loãng đờm
Theo dõi nhịp thở, tình trạng ho của người bệnh 6h/1 lân
a.1 Thực hiện kế hoạch chăm sóc:
– 7h:hướng dẫn người bệnh nằm tư thế đâu cao 300­­­­­­­­ hoặc ngồi dậy cho dễ thở
– Hướng dẫn người bệnh ho khạc đờm thở sâu,ho khạc đờm có hiệu quả
– Hướng dẫn người bệnh uống đủ nước để làm loãng đờm. 8h:vỗ rung lồng ngực cho người bệnh để long đờm
– 10h:nhịp thở người bệnh:25 lần/ phút,người bệnh vẫn ho có đờm,khạc được ít đờm
– 15h:vỗ rung lồng ngực cho người bệnh
– 16h:nhịp thở người bệnh:24 lần /phút, người bệnh vẫn còn ho, khạc ra 1 ít đờm
– 21h:nhịp thở người bệnh:24 lần/phút, người bệnh ho giảm nhung vẫn còn đờm
a.2 Đánh giá: Người bệnh  giảm ho, khạc ra được 1 ít đờm
b. Chẩn đoán chăm sóc 2: Người bệnh có đau thắt ngực trái liên quan đến giảm tưới máu cơ tim
Kết quả mong đợi : giảm đau cho bệnh nhân , tăng cường tuần hoàn tới cơ tim
Can thiệp điều dưỡng :
• Động viên, an ủi người bệnh yên tâm điều trị
• Hướng dẫn người bệnh nằm nghỉ ngơi thoải mái,  nằm đầu cao 30o
• Hướng dẫn người bệnh dùng hạn chế muối( 1-2g/24h). ăn nhiều hoa quả, rau xanh để tăng cường vitamin và kali như chuối tiêu, cam. Uống đủ 2l/ ngày
• Thực hiện y lệnh thuốc: chống đau thắt ngực
• Theo dõi nhịp tim trước và sau khi dùng thuốc 30p/l
• Theo dõi chặt chẽ về lâm sàng và cân lâm sàng để đề phòng biến chứng cơn đau thắt ngực
Theo dõi tình tạng đau, mức độ đau của bệnh nhân
b.1 Thực hiện kế hoạch chăm sóc
• 7h:động viên an ủi người bệnh yên tâm điều trị
• Hướng dẫn người bệnh nghỉ ngơi thoải mái,nằm đầu cao 300
• Hướng dẫn người bệnh dung hạn chế muối(1-2g/24h).ăn nhiều hoa quả,rau xanh để tăng cường vitamin và         kali như chuối tiêu ,cam.uống đủ nước
• 8h30,nhịp tim người bệnh:80 lần/phút 
• 9h:cho người bệnh dùng thuốc:Procoralan 7,5mg* 1 viên
• 9h30:nhịp tim người bệnh:77 lần/phut
• 10h: Người bệnh thỉnh thoảng còn đau ngực
• 16h: Người bệnh đỡ đau ngực
• 21h: Người bệnh vẫn còn đau ngực
b.2 Đánh giá: Người bệnh thỉnh thoảng vẫn còn đau thắt ngực
c. Chẩn đoán chăm sóc 3: Người bệnh đau tức hạ sườn phải, phù 2 chi dưới, đái ít liên quan đến ứ trệ tuần hoàn ngoại biên
Kết quả mong đợi : giảm đau tức hạ sườn phải, giảm phù, giảm ứ trệ tuần hoàn ngoại biên cho bệnh nhân
Can thiệp điều dưỡng :
– Giải thích, động viên bệnh nhân về tình trạng đau sẽ giảm trong vài ngày tới
– Theo dõi dịch vào, dich ra
– Thực hiện y lệnh thuốc lợi tiểu
– Theo dõi số lượng nước tiểu 24h
– Theo dõi tình trạng đau, mức độ đau của bệnh nhân 6h/ lần
Theo dõi tình trạng phù, mức độ phù của bệnh nhân ngày 2 lần
c.2 Thực hiện kế hoạch chăm sóc:
• 7h: Động viên ,giải thích cho người bệnh về tình trạng đau se giảm trong vài ngày tới
• 9h: Người bệnh dùng thuốc:Furosemid 40mg* 1 viên Verospiron 25mg* 1viên
• 10h: Người bệnh đỡ đau hạ sườn phải,đi tiểu khoảng 250ml
• 16h: Người bệnh hết đau hạ sườn,đi tiểu 2 lần /6h,mỗi lần 200ml
• 21h: Người bệnh hết đau hạ sườn phải,di tiểu 1lần/6h,200ml
c.3 Đánh giá: Người bệnh hết đau hạ sườn,còn phù 2 chi dưới.
d. Chẩn đoán chăm sóc 4: bệnh nhân có nguy cơ nhồi máu cơ tim
Kết quả mong đợi : theo dõi và phát hiện sớm nguy cơ nhồi máu cơ tim
Can thiệp điều dưỡng:
– Giải thích về biến chứng của bệnh suy tim để người bệnh tuân thủ điều trị
– động viên người bệnh yên tâm điều trị , giảm lo lắng
– GDSK về chế dộ ăn uống hạn chế cholessterol và các loại mỡ. Han chế các thức ăn như lòng trắng trứng, gan , tránh các thức ăn chế biến sẵn như thịt hộp, súc xích.
– Dùng thuốc hạ mỡ máu
– Hướng dẫn người bệnh vận động nhẹ nhàng để máu lưu thông tốt.
Theo dõi huyết áp 4h/ ngày
d.1 Thực hiện kế hoach chăm sóc:
• 7h:giải thích về biến chứng của bệnh suy tim để người bệnh yên tâm điều trị
• Động viên người bệnh yên tâm điều trị, giảm lo lắng
• GDSK về chế độ ăn cho người bệnh:hạn chế cholesterol và các loại mỡ.hạn chế các thức ăn như long trắng trứng,gan,tránh các thức ăn chế biến sẵn
• Hướng dẫn người bệnh vận động nhẹ nhàng để máu lưu thông tốt
• 10h: Huyết áp người bệnh:110/80 mmhg
• 16h: Huyết áp người bệnh:110/80 mmHg
• 20h: Người bệnh dung thuốc:Crestor 10mg* 1viên. 21h - huyết áp người bệnh:110/80 mmHg
e. chẩn đoán chăm sóc 5: chế độ ăn của bệnh nhân không hợp lý liên quan đến thiếu kiến thức về bệnh 
kết quả mong đợi : giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân và người nhà
Can thiệp điều dưỡng :
• hướng dẫn chế độ ăn cho bệnh nhân suy tim
• chế độ ăn hạn chế muối:không nên quá 2 g muối/24h,không nên ăn cac thức  ăn đóng hộp,thức ăn như cà muối,thịt hộp…..
• cung cấp đủ năng lượng không vượt quá 1500kcal/24h
• nên giảm số lượng protein :protein làm chuyển hóa cơ bản,tăng lưu lượng máu,làm mệt tim .do đó không nên ăn quá nhiều chất đạm,nên dung các chất đạm dễ hấp thu :trứng ,sữa ….                                                                                                  
• Thực  đơn cho bệnh nhân 1 ngày như sau:Năng lượng: 1.400-1.500 Kcal. 
 Protein: 0,8 g/kg. 
 Muối ăn: 2 g, ít nước. 

Cụ thể như sau : 7h  Sữa chua đậu nành: 200m
      11h  Phở thịt bò xào bánh phở: 150g. 
     Thịt bò: 30g. 
     Dầu ăn: 5g. 
     Rau cải trắng: 100g. 
     Cam ngọt: 100g.
           14h  bánh quy 50g
           19h  Cơm: 2 lưng bát.  
     Rau cải xào thịt 
     Rau cải trắng: 200g. 
    Thịt nạc: 30g. 
     Dầu ăn: 5g. 
     Dưa hấu: 100g
e1. Thực hiện kế hoạch chăm sóc:
• Hướng dẫn chế độ ăn cho bệnh nhân:
• chế độ ăn hạn chế muối:không nên quá 2 g muối/24h,không nên ăn cac thức  ăn đóng hộp,thức ăn như cà muối,thịt hộp…..
• cung cấp đủ năng lượng không vượt quá 1500kcal/24h
• nên giảm số lượng protein :protein làm chuyển hóa cơ bản,tăng lưu lượng máu,làm mệt tim .do đó không nên ăn quá nhiều chất đạm,nên dung các chất đạm dễ hấp thu :trứng ,sữa ….
• Chế độ ăn người bệnh;
o Sáng: Người bệnh ăn 1 bát cháo  con+30g thịt băm
o Trưa: Người bệnh ăn 1 bát cơm con+50g thịt lợn+50 g rau cải xào
o Tối: Người bệnh ăn 1 bát cháo con+50g thịt lơn+200ml sữa
e2 Đánh giá: Người bệnh chưa tuân thủ chế độ ăn bệnh lý

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN



Viêm phế quản có thể cấp hoặc mạn, bài này đề cập đến chăm sóc người bệnh viêm phế quản mạn.

1. ĐỊNH NGHĨA:

Viêm phế quản mạn tính là tình trạng tăng tiết dịch nhầy của niêm mạc phế quản gây ho và khạc đờm liên tục hoặc tái phát từng đợt tối thiểu là 3 tháng trong một năm và ít nhất là trong 2 năm liên tục.

2. NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ:

- Khói thuốc lá, thuốc lào.

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp tái diễn.

- Nghề nghiệp tiếp xúc nhiều với bụi vô cơ, hữu cơ như công nhân mỏ than, công nhân luyện kim, thợ cán bông.

- Không khí bị ô nhiễm, khí hậu ẩm ướt.

- Tuổi cao, nam giới, cơ địa dị ứng.

- Điều kiện sống thấp kém.

3. TRIỆU CHỨNG

3.1. Triệu chứng lâm sàng

Viêm phế quản mạn là bệnh của người lớn tuổi (>50 tuổi), phần lớn là bệnh của nam giới có nghiện thuốc lá, thuốc lào. Bệnh nhân khó nhận ra bệnh bắt đầu từ lúc nào, khi bệnh đã rõ thì có các triệu chứng thường gặp như sau:

- Ho và khạc đờm: thường ho và khạc đờm về buổi sáng, đờm nhầy, trong, dính hoặc đờm có màu xanh, vàng đục như mủ, lượng đờm trong 24 giờ khoảng 200 ml. Mỗi đợt ho và khạc đờm kéo dài khoảng 3 tuần lễ thường vào những tháng mùa đông, đầu mùa thu.

- Đợt cấp của viêm phế quản mạn: thỉnh thoảng bệnh lại vượng lên một đợt cấp do bội nhiễm, trong đợt cấp gặp những triệu chứng sau:

+ Ho khạc đờm có mủ.

+ Khó thở giống như cơn hen phế quản.

+ Sốt thường nhẹ hoặc vừa, ít khi có sốt cao.

+ Nghe phổi: có ran rít, ran ngáy, ran ẩm.

- Bệnh nhân dễ bị tử vong trong đợt cấp do suy hô hấp cấp.

3.2. Cận lâm sàng

- Chụp X quang phổi có thể thấy những biểu hiện gián tiếp của giãn phế nang.

- Xét nghiệm máu: trong đợt cấp, số lượng bạch cầu tăng, tốc độ máu lắng tăng.

- Xét nghiệm đờm tìm vi khuẩn gây bệnh. Chú ý tìm BK.

- Thăm dò chức năng hô hấp thường thấy giảm.

4. TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG

4.1. Tiến triển

Lúc đầu bệnh nhẹ, bệnh nhân không để ý vì không ảnh hưởng đến lao động và sinh hoạt. Bệnh tiến triển từ từ trong 5 – 10 - 20 năm. Trong quá trình tiến triển có biến chứng sau:

4.2. Biến chứng

- Bội nhiễm phổi: viêm phổi, áp xe phổi, lao phổi.

- Giãn phế nang.

- Suy hô hấp cấp.

- Suy tim phải là biến chứng cuối cùng.

5. ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG BỆNH

5.1. Điều trị trong đợt cấp

- Dẫn lưu đờm theo tư thế và kết hợp vỗ rung lồng ngực.

- Cho các thuốc loãng đờm.

- Cho thuốc giãn phế quản nếu có dấu hiệu co thắt phế quản: theophylin, salbutamol, diaphylin.

- Cho corticoid để chống phù nề và giảm tiết dịch.

- Cho kháng sinh chống nhiễm khuẩn: ampixilin, gentamixin.

5.2. Phòng bệnh

- Tránh những yếu tố kích thích đường hô hấp đặc biệt thuốc lá, thuốc lào.

- Có biện pháp bảo hộ lao động cho những người tiếp xúc với môi trường có nhiều khói bụi như công nhân làm ở hầm mỏ.

- Điều trị triệt để các ổ nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.

- Những người dễ bị nhiễm khuẩn đường hô hấp cần được tiêm phòng cúm vào mùa đông và mùa thu.

6. CHĂM SÓC

6.1. Nhận định chăm sóc

6.1.1. Hỏi bệnh

- Hỏi về các đợt ho và khạc đờm.

- Thời gian của mỗi đợt.

- Tính chất và màu sắc đờm.

- Khó thở, mức độ và tính chất của khó thở.

- Tìm nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ gây bệnh như:

+ Hút thuốc lá.

+ Nghề nghiệp tiếp xúc với khói, bụi.

+ Môi trường sống bị ô nhiễm.

+ Tình trạng viêm đường hô hấp trên tái diễn.

6.1.2. Khám bệnh

- Toàn trạng: chú ý các biểu hiện nhiễm khuẩn, tím, phù.

- Hô hấp:

+ Quan sát hình dạng lồng ngực, đếm tần số thở, đặc điểm của khó thở.

+ Ho và khạc đờm, số lượng và màu sắc đờm.

- Tuần hoàn: đo huyết áp, bắt mạch, đếm tần số tim.

- Tham khảo các kết quả xét nghiệm: X quang, khí máu…

6.2. Lập kế hoạch chăm sóc

- Làm sạch dịch ứ đọng ở phế quản.

- Thực hiện các y lệnh về thuốc cho bệnh nhân.

- Chăm sóc về dinh dưỡng và tinh thần.

- Phòng và phát hiện sớm các biến chứng.

- Thực hiện giáo dục sức khoẻ.

6.3. Thực hiện chăm sóc

6.3.1. Làm sạch dịch ứ đọng ở phế quản

- Cho bệnh nhân nằm ở tư thế dẫn lưu (đầu thấp nghiêng về một bên).

- Cho bệnh nhân uống nhiều nước (khi chưa có suy tim và phù) để đờm loãng dễ khạc.

- Thực hiện các động tác vỗ và rung lồng ngực để gây long đờm.

- Hướng dẫn bệnh nhân tập thở sâu và ho có hiệu quả (thực hiện 4 lần/ngày, mỗi lần 5 - 10 phút).

6.3.2. Thực hiện các mệnh lệnh về thuốc

- Thực hiện y lệnh thuốc loãng đờm, long đờm (không dùng thuốc kìm ho).

- Thực hiện y lệnh thuốc kháng sinh (chú ý choáng phản vệ).

- Thực hiện y lệnh thuốc giãn phế quản (chú ý tác dụng phụ của thuốc như khó chịu, buồn nôn, mạch nhanh với theophylin uống, trụy tim mạch hoặc ngừng thở nếu tiêm tĩnh mạch diaphylin quá nhanh).

- Thực hiện y lệnh thuốc corticoid (chú ý nhiều tai biến như giảm sức đề kháng, loãng xương, tăng huyết áp, chảy máu tiêu hoá...).

6.3.3. Chăm sóc về dinh dưỡng và tinh thần

- Cho bệnh nhân ăn chế độ ăn giàu calo, giàu đạm và vitamin.

- Động viên và khích lệ để bệnh nhân an tâm điều trị.

6.3.4. Đề phòng và phát hiện sớm các biến chứng

Theo dõi sát bệnh nhân:

- Phát hiện khó thở, mức độ, đếm tần số thở.

- Mức độ tím tái.

- Mạch, huyết áp, thân nhiệt.

- Đờm, số lượng và màu sắc.

- Tình trạng phù chi.

6.3.5. Giáo dục sức khoẻ

- Khuyên bệnh nhân tránh tất cả những yếu tố gây kích thích niêm mạc phế quản:

+ Không hút thuốc lá, thuốc lào.

+ Điều trị triệt để các ổ nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.

+ Cải thiện môi trường sống: sạch sẽ, khô ráo, thoáng mát về mùa hè, ấm về mùa đông.

+ Nếu có điều kiện nên tiêm phòng cúm vào mùa thu, đông.

- Luyện tập phục hồi chức năng hô hấp:

+ Hướng dẫn bệnh nhân tập thở sâu để tống được nhiều khí cặn (hít vào sâu bằng mũi, thở ra hết bằng miệng chúm môi), tập 4 lần/ngày, mỗi lần 5 - 10 phút.

+ Hướng dẫn bệnh nhân cách tự làm sạch dịch ứ đọng ở phế quản bằng cách: hằng ngày uống đủ nước, tập ho có hiệu quả (ho 2 tiếng một ở thì thở ra, tiếng thứ 2 mạnh kết hợp với lực ép của cơ hoành).

+ Khuyên bệnh nhân có chế độ ăn đủ calo, đạm và giàu vitamin, luyện tập thể dục hợp lý để tăng cường sức đề kháng.

Dặn bệnh nhân khi thấy có một trong các dấu hiệu bất thường như khó thở, sốt, khạc đờm mủ, phù… phải đến khám lại.

6.4. Đánh giá chăm sóc

Việc chăm sóc được coi là có kết quả khi :

- Bệnh nhân ngày một dễ thở hơn.

- Giảm và sạch dịch xuất tiết ở đường hô hấp.

- Không bị các biến chứng.

- Thể trạng tốt hơn.

- Biết cách phòng bệnh.

Quy trình chăm sóc bệnh nhân có đặt ống nội khí quản

  

 


- Việc theo dõi và chăm sóc bệnh nhân có ống nội khí quản (NKQ) thường ở những bệnh viện hoặc những trung tâm y tế lớn. Bệnh nhân có ống nội khí quản là những người bệnh rất nặng và thường là những ngày đầu của đợt bệnh cấp tính, mạn tính hoặc bệnh nhân mới mổ về.
- Ống nội khí quản được dặt qua mũi hoặc miệng. Cơ quan hô hấp thông trực tiếp với bên ngoài nên việc bội nhiễm đường hô hấp rất cao.
- Ống nội khí quản rất dễ bị tắc nghẽn, gập hoặc tuột do bơm hút không thường xuyên. Bệnh nhân kích thích giẫy giụa hoặc không theo dõi sát.
- Bệnh nhân có ống nội khí quản khi tỉnh rất khó chịu dẫn đến tâm lý của bệnh nhân dễ bị hoảng loạn, lo sợ.
Vì vậy công tác theo dõi và chăm sóc của điều dưỡng gây mê hồi sức đóng một vai trò quan trọng trong công tác điều trị cho bệnh nhân.
II. THEO DÕI VÀ CHĂM SÓC
1. Theo dõi tại chỗ
- Vị trí và độ sâu của ống: Ở người lớn thường đặt sâu 21 - 23 cm nếu đặt qua miệng, hoặc sâu 26 - 28 cm nếu đặt qua mũi.
- Tình trạng của ống NKQ:
- Ống bị tắc thường doùn tắc đờm rãi.
- Ống bị tuột sâu quá do cố định không tốt hoặc đặt quá sâu
- Ống bị gập: Thường ở đoạn miệng hoặc hầu họng do bệnh nhân giẫy giụa nhiều
2. Theo dõi dấu hiệu sinh tồn
- Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, CVP nếu có. Theo dõi 15 phút một lần trong giờ đầu các giờ sau thưa hơn
3. Theo dõi chung
- Theo dõi lượng dịch ra vào cơ thể hàng ngày để đánh giá tình trạng bệnh nhân
- Theo dõi các dấu hiệu thần kinh, ý thức, vận động (Đánh giá theo thang điểm glassgow)
4. Theo dõi các dấu hiệu khác
- Sonde dạ dày, sonde bàng quang, tĩnh mạch dưới đòn, các máy phụ cận bệnh nhân (monitor, bơm tiêm điện, máy thở)
5. Chăm sóc
5.1. Chăm sóc tại chỗ
- Vệ sinh răng miệng bằng nước muối có pha betadin loãng, thay các băng dính hàng ngày, thay băng chân mayor 2 lần /ngày. Khi thay băng dính trên ống nội khí quản của bệnh nhân nhớ thay đổi vị trí của ống để tránh loét, rách môi. Nếu bệnh nhân lơ mơ thì rất dễ bị kích thích dẫn đến tụt ống nên có thể dùng an thần cho bệnh nhân trước khi làm.
- Hút ống nội khí quản khi nào có đờm rãi. Không nên bơm rửa vi có thể đưa vi khuẩn ngược vào khí quản của bệnh nhân.
5.2. Kỹ thuật bơm rửa, hút nội khí quản
- Chuẩn bị dụng cụ và bệnh nhân:
- Dụng cụ bao gồm
+ Máy hút áp lực có đồng hồ điều chỉnh.
+ 3 chai natriclorua 0,9% loại 500 ml (một chai pha betadin 10% để ngâm dây hút nội khí quản nếu không có điều kiện dùng dây mới, một chai để hút xả làm sạch dây hút nội khí quản, một chai để hút xả làm sạch dây hút mũi, miệng.) hệ thống chai này thay từ 1 - 2 lần / ngày.
+ Dây hút nội khí quản vô khuẩn 02 chiếc hút xong bỏ ngay hoặc không có điều kiện thì có thể ngâm và dùng lại
+ Găn vô khuẩn, ca đựng gạc tẩm cồn 700
Bệnh nhân: Động viên giả thích cho bệnh nhân nếu bệnh nhân tỉnh. Để đầu cao 15 - 300 cho bệnh nhâthở oxy 100% trước khi hút cho bệnh nhân.
- Tiến hành hút: Điều dưỡng đội mũ, đeo khẩu trang, chuẩn bị dung dịch bơm rửa, đi găng.
Tay trái cầm dây máy hút, tay phải lấy dây hút (tay phải chỉ cầm dây hút để đảm bảo vô trùng) lắp dây hút vào dây máy hút. Tay trái bật máy hút, sau đó lòng tay trái cầm dây máy hút. Ngón 3 và ngón 4 kẹp đầu ống nội khí quản, ngón 1 gập dây sát vào ống hút. Tay phải cho dây hút từ từ vào ống nội khí quản đến khi thấy vướng hoặc bệnh nhân kích thích thì dừng lại và bỏ chỗ ngón cái tay trai gập ống ra, sau đó ngón 1 và 2 tay phải từ từ vê dây hút và kéo dây hút ra (mỗi lần hút không quá 30 giây, tổng số lần hút không quá 2 phút, khi hút xong cho bệnh nhân thở oxy 100%)
- Hút đường hô hấp trên qua miệng và mũi.
- Những kỹ thuật trên đều đòi hỏi vô trùng vì vậy các thao tác phải thuần thục chính xác nếu không vi khuẩn rất dễ xâm nhập đường hô hấp của bệnh nhân
5.3 Chăm sóc toàn thân
- Vệ sinh thân thể cho bệnh nhân
- Bơm rửa bàng quang với bệnh nhân có đặt sonde bàng quang, vệ sinh bộ phận sinh dụch ngoài và thay capot nếu bệnh nhân co đặt capot
- Thay băng chân tĩnh mạch dưới đòn hàng ngày, thay dây truyền 1 - 2 ngày/ lần
- Bơm ăn cho bệnh nhân theo chỉ định của bác sĩ
- Trăn trở vỗ rung chống loét cho bệnh nhân
III. NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý
- Khi theo dõi và chăm sóc bệnh nhân động tác phải chính xác, đảm bảo vô trùng.
- Khi thay đổi tư thế nhất là những bệnh nhân hôn mê phải theo dõi xát vì dễ gây tụt huyết áp, biến đổi nhịp tim do thay đổi tư thế, ống nội khí quản bị gập, bẹp...
- Với những bệnh nhân lơ mơ phải giải thích cho bệnh nhân hoặc cố định bệnh nhân chắc chắn để tránh bệnh nhân tự rút ống
- Khi thấy ống nội khí quản có dấu hiệu bán tắc hoặc tắc thông qua hơi thở rít, khó thở, SpO2 giảm thì phải hút, bơm rửa tích cực nếu không được phải báo bác sĩ để xử trí kịp thời.
- Với những bệnh nhân nặng khi hút phải theo dõi SpO2, nhịp tim để đề phòng bệnh nhân ngừng tim khi hút.
- Với những bệnh nhân kích thích ho nhiều hay có chảy máu trong ống nội khí quản thì có thể nhỏ 5 - 10 giọt lidocain 2% sau mỗi lần hút để giảm kích thích và nhỏ hay bơm transamin để cầm máu

Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm ruột thừa


A. Hành Chính
- Họ tên bệnh nhân : TRẦN ĐÌNH THI   Tuổi : 64   Giới tính: Nam
- Địa chỉ: Đông Phong - Nghĩa Thịnh - Nam Định
- Nghề nghiệp: Lao động tự do
- Lý do vào viện: Đau bụng vùng hố chậu phải , đau đầu.
- Ngày vào viện: 18/3/2017
- Chuẩn đoán y khoa: Hậu phẫu ngày thứ 4 cắt ruột thừa do viêm ruột thừa mủ.
1. Nhận định
Hiện tại, 9h ngày 17/3/2009
a. Toàn thân
  • Tinh thần bệnh nhân tỉnh táo, còn mệt nhiều , tiếp xúc được
  • Da tái xanh, niêm mạc nhợt, môi tím nhẹ không phù,không xuất huyết dưới da
  • Hạch ngoại biên; tuyến giáp không to
  • Thể trạng gầy : H = 165cm, nặng 47 kg , mạch 80 lần/phút , T°= 36.7°C , HA = 130/80 mmHg, nhịp thở 22 lần/phút
b. Cơ năng
  • Bệnh nhân đau vết mổ viêm ruột thừa, đau âm ỉ, đau tăng lên khi vận động, kèm theo đau mỏi người do nằm lâu
  • Bệnh nhân đã trung tiện vào ngày thứ 2 sau mổ, chưa đại tiện, tiểu tiện 3lần/24h được 200ml , nước tiểu màu vàng nhạt
  • Bệnh nhân không buồn nôn , không nôn, uống được 200ml sữa vào sáng nay , chưa ăn gì thêm
  • Bệnh nhân ngủ kem, 3h/ngày do đau vết mổ, do thay đổi môi trường sống
C. Thực thể
  • Bụng mềm không chướng, di động theo nhịp thở, vết mổ khô, không thấm dịch ra băng, vết mổ đường trắng bên dài khoảng 10cm, khâu 5 mũi, chưa cắt chỉ, vết mổ không so le, không chồng mép
  • Không có ống dẫn lưu
  • Tâm lý: bệnh nhân và người nhà lo lắng về bệnh , hoàn cảnh gia đình khá giả
  • Tiền sử : bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp và loạn nhịp tim , vừa ở tại khoa nội bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định
  • Cận lâm sàng trước mổ : 3l hồng cầu = 2,8.1012/l
2. Chẩn đoán chăm sóc
  • Bệnh nhân đau tại vết mổ, đau mỏi do nằm nhiều
  • Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng do ăn ít
  • Bệnh nhân ngủ kém do đau vết mổ
  • Bệnh nhân lo lắng về bệnh
3. Lập kế hoạch chăm sóc
  • Giảm đau cho bệnh nhân
  • Đăth bệnh nhân nằm ở tư thế phù hợp
  • Hướng dẫn bệnh nhân thay đổi tư thế nằm
  • Động viên giải thích cho bệnh nhân
  • Chăm sóc vết mổ
  • Theo dõi tính trạng đau tại vết mổ
  • Tăng cường dinh dưỡng cho bệnh nhân
  • Động viên bệnh nhân ăn hết khẩu phần
  • Hướng dẫn người nhà nấu cho bệnh nhân chế độ ăn phù hợp
  • thực hiện y lệnh
  • Đảm bảo giấc ngủ cho bệnh nhân , tư thế phù hợp , tạo môi trường yên tĩnh
  • Giảm lo lắng cho bệnh nhân và gia đình, hướng dẫn về vận động và hướng dẫn phát hiện nguy cơ dính ruột để bệnh nhân phát hiện kịp thời
4. Thực hiện kế hoạch chăm sóc
  • 9h cho bệnh nhân ngửa thẳng đâu cao, kê cao chân ( thay đổi tư thế 2h/lần)
  • Hướng dẫn bệnh nhân và người nhà xoa bóp nhẹ vùng tỳ đề, có thể ngồi dậy nhẹ nhàng đi lại trong phòng
  • Giải thích cho bệnh nhân tình trạng đau sẽ giảm dần trong những ngày sau
  • Chăm sóc vết mổ
  • Thay băng rửa vết thương lúc 9h30'
  • Cắt chi ngắt quãng
  • 8h30' thực hiện y lệnh cefoxinue 1g x 1 lọ tiêm tĩnh mạch , metronidazol 500mg x 1 lọ truyền tĩnh mạch 100 giọt/ phút
  • Theo dõi tình trạng đau tại vết mổ 6h/ lần, theo dõi về tính chất , cường độ, thời gian
  • Động viên bệnh nhân ăn đày đủ khẩu phần để đảm bảo dinh dưỡng nâng cao thể trạng
  • Hướng dẫn người nhà bệnh nhân về chế độ ăn giàu dinh dưỡng
  • 6h uống  200 ml sữa
  • 10h uống 200 ml sữa
  • 12h uống 150 ml sữa
  • 8h30' thực hiện y lệnh
  • Natriclorid 9% x 1000 ml truyền tĩnh mạch 50 giọt/ phút
  • Glucore 5% x 1000 ml truyền tĩnh mạch 50 giọt/ phút
  • Vicozym x 1 ống tiêm bắp
  • để bệnh nhân ở tư thế ngửa thẳng hoặc nghiêng về bên trái để giảm đau vết mổ giúp bệnh nhân dễ chịu
  • Để bệnh nhân nằm buồng thoáng ,yên tĩnh
  • Nhắc bệnh nhân ăn ngủ đúng giờ, không ăn trước khi ngủ
  • Giải thích cho bệnh nhân hiểu nếu tuân thủ tốt về chế độ điều trị thì bệnh sẽ giảm và khỏi hẳn
  • Nên vận động và vận động tích cực hợp lý sau mổ
  • Nên ăn mềm , đồ dễ tiêu , kiêng chất kích thích
  • Khi có dấu hiệu đau tăng, chướng bụng, nôn, đại tiện phải báo ngay cho bác sĩ
  • Khi ra viện nên vận động tăng dần , ăn dinh dưỡng và vitamin để cơ thể phục hồi nhanh
5. Đánh giá
  • Bệnh nhân thấy dễ chịu hẳn
  • Bệnh nhân yên tâm hơn
  • 16h bệnh nhân nhận dịch thuốc an toàn
  • Bệnh nhân hiểu và ăn hết khẩu phần
  • Bệnh nhân tiếp tục truyền an toàn
  • Bệnh nhân yên tâm vì đã biết rõ thêm 1 số thông tin

Author Name

MKRdezign

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.