Articles by "Quy trình khám - chữa bệnh"

Hiển thị các bài đăng có nhãn Quy trình khám - chữa bệnh. Hiển thị tất cả bài đăng

Quy trình sốc điện


A. Sốc điện không đồng bộ:

1. Khời động máy: nhấn phím ON [1]. Thoa gel lên bản điện cực phần sẽ tiếp xúc với BN
2. Chọn năng lượng: năng lượng cài sẵn là 200J, nhấn phím ENERGY SELECT [2] nếu muốn thay đổi.
3. Nhấn phím CHARGE trên máy [3] hoặc nút CHARGE trên bản điện cực
4. Đặt bản điện cực lên ngực bệnh nhân: STERNUM ở vùng hạ đòn phải, APEX ở đường nách giữa ngang với núm vú trái (# V6). Lực đè #10 kg. Khi máy báo đã nạp đủ điện, đảm bảo không ai tiếp xúc với BN hoặc thành giường BN, tiến hành sốc điện bằng cách nhấn cùng lúc 2 nút trên 2 bản điện cực cho đến khi toàn thân BN nảy lên do cú sốc.
5. Quan sát kết quả trên màn hình, sốc điện tiếp nếu cần
6. Sau khi sốc điện: Tắt máy: nhấn phím ON [1]. Lau chùi sạch bản điện cực, đặt vào đúng vị trí trên máy

B. Sốc điện đồng bộ:

1. Khởi động máy: nhấn phím ON [1].
2. Gắn điện cực monitor 3 dây lên BN. Nhấn phím LEAD SELECT chọn chuyển đạo có sóng R cao nhất và cao hơn hẳn sóng T. Nhấn phím SYN: trên màn hình tam giác sáng hiện lên đính vào sóng R
3. Thoa gel lên bản điện cực phần sẽ tiếp xúc với BN.
4. Chọn năng lượng cần dùng: nhấn phím ENERGY SELECT [2].
5. Nhấn phím CHARGE trên máy [3] hoặc nút CHARGE trên bản điện cực
6. Đặt bản điện cực lên ngực bệnh nhân: STERNUM ở vùng hạ đòn phải, APEX ở vị trí # V6. Lực đè #10 kg. Khi máy báo đã nạp đủ điện, đảm bảo không ai tiếp xúc với BN hoặc thành giường BN, tiến hành sốc điện bằng cách nhấn cùng lúc 2 nút trên 2 bản điện cực cho đến khi toàn thân BN nảy lên do cú sốc.
7. Quan sát kết quả trên màn hình, sốc điện tiếp nếu cần
8. Sau khi sốc điện: Tắt máy: nhấn phím ON [1]. Lau chùi sạch bản điện cực, đặt vào đúng vị trí trên máy. Gỡ điện cực monitor khỏi BN, lau chùi, bảo quản đúng qui định

Phác đồ điều trị viêm phổi cộng đồng

Thời gian dùng kháng sinh từ 7 đến 10 ngày nếu do các tác nhân gây viêm phổi điển hình, 14 ngày nếu do các tác nhân không điển hình, trực khuẩn mủ xanh.


Nhận định chung
Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng là nhiễm khuẩn của nhu mô phổi xảy ra ở ngoài bệnh viện, bao gồm viêm: phế nang, ống và túi phế nang, tiểu phế quản tận hoặc viêm tổ chức kẽ của phổi. Tác nhân gây viêm phổi có thể là các vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, nấm, nhưng không do trực khuẩn lao.
Phác đồ điều trị viêm phổi cộng đồng
Nguyên tắc chung
Xử trí tuỳ theo mức độ nặng.
Điều trị triệu chứng.
Điều trị nguyên nhân: lựa chọn kháng sinh theo căn nguyên gây bệnh, ban đầu thường theo kinh nghiệm lâm sàng, yếu tố dịch tễ, mức độ nặng của bệnh, tuổi bệnh nhân, các bệnh kèm theo, các tương tác, tác dụng phụ của thuốc.
Thời gian dùng kháng sinh từ 7 đến 10 ngày nếu do các tác nhân gây viêm phổi điển hình, 14 ngày nếu do các tác nhân không điển hình, trực khuẩn mủ xanh.
Điều trị ngoại trú
Amoxicillin 500 mg - 1g: uống 3 lần/ngày hoặc
Clarithromycin 500 mg x 2 lần/ngày hoặc
Amoxicilin 50 mg/kg/ngày + macrolide (Erythromycin 2 g/ngày, hoặc Clarithromycin 500 mg x 2 lần/ngày) khi nghi do vi khuẩn không điển hình hoặc có thể dùng β - lactam/ức chế men β - lactamase (amoxicilin clavulanat) kết hợp với 1 thuốc nhóm macrolid (clindamycin: 500 mg x 2 lần/ngày hoặc azithromycin 500 mg/ngày).
Hoặc dùng nhóm cephalosporin thế hệ 2: cefuroxim 0,5 g/lần x 3 lần/ngày hoặc kết hợp với 1 thuốc nhóm macrolid.
Đảm bảo cân bằng nước - điện giải và thăng bằng kiềm - toan.
Điều trị viêm phổi trung bình
Kháng sinh: + Amoxicilin - acid clavulanic: 1g x 3 lần/ngày (uống) kết hợp với 1 thuốc nhóm macrolid (clindamycin: 500 mg x 2 lần/ngày hoặc azithromycin 500 mg/ngày).
Nếu không uống được: amoxicilin - acid clavulanic: 1g x 3 lần/ngày (tiêm tĩnh mạch) kết hợp với 1 thuốc nhóm macrolid dùng theo đường tĩnh mạch (clindamycin: 500 mg x 2 lần/ngày hoặc azithromycine 500 mg/ngày), hoặc levofloxacin 750 mg/ngày hoặc moxifloxacin 400 mg/ngày.
Đảm bảo cân bằng nước - điện giải và thăng bằng kiềm - toan.
Dùng thuốc hạ sốt khi nhiệt độ > 38,50C.
Điều trị viêm phổi nặng
Kháng sinh. + Kết hợp amoxillin acid clavulanic 1 g/lần x 3 lần/ngày (tiêm tĩnh mạch) kết hợp thêm: clarithromycin 500 mg (uống 2 lần/ngày) hoặc levofloxacin 750 mg/ngày.
Hoặc cephalosporin phổ rộng (cefotaxim 1 g x 3 lần/ngày hoặc ceftriaxon 1 g x 3 lần/ngày hoặc ceftazidim 1 g x 3 lần/ngày) kết hợp với macrolid hoặc aminoglycosid hoặc fluoroquinolon (levofloxacin 0,75 g/ngày, moxifloxacin 400 mg/ngày).
Xem xét thay đổi kháng sinh tuỳ theo diễn biến lâm sàng và kháng sinh đồ nếu có.
Thở oxy, thông khí nhân tạo nếu cần, đảm bảo huyết động, điều trị các biến chứng nếu có.
Điều trị một số viêm phổi đặc biệt (Phác đồ điều trị cho bệnh nhân nặng khoảng 60 kg)
Viêm phổi do Pseudomonas aeruginosa
Ceftazidime 2 g x 3 lần/ngày + gentamycin hoặc tobramycin hoặc amikacin với liều thích hợp.
Liệu pháp thay thế: ciprofloxacin 500 mg x 2 lần/ngày + piperacilin 4g x 3 lần /ngày + gentamycin hoặc tobramycin hoặc amikacin với liều thích hợp.
Viêm phổi do Legionella
Clarithromycin 0,5 g x 2 lần/ngày rifampicin 0,6 g x 1- 2 lần/ngày x 14 - 21 ngày hoặc
fluoroquinolon (ciprofloxacin, ofloxacin, levofloxacin, moxifloxacin).
Viêm phổi do tụ cầu vàng
Tụ cầu vàng nhạy cảm với methicillin: oxacilin 1 g x 2 lần/ngày rifampicin 0,6 g x 1- 2 lần/ngày.
Viêm phổi do tụ cầu vàng kháng với methicillin: vancomycin 1 g x 2 lần/ngày.
Viêm phổi do virus cúm
Điều trị triệu chứng là chính: hạ sốt, giảm đau.
Oseltamivire 75 mg x 2 viên/ngày uống chia 2 lần.
Trường hợp nặng có thể dùng liều gấp đôi.
Dùng kháng sinh khi có biểu hiện bội nhiễm vi khuẩn.
Một số viêm phổi khác
Do nấm: Dùng một số thuốc chống nấm như: amphotericin B, itraconazol, voriconazol.
Pneumocystis Jiroveci: Cotrimoxazol: liều dựa trên TMP (15 mg/kg/ngày chia 4 lần) x 21 ngày; người bệnh < 40 kg: TMP- SMX 480 mg, 2 viên/lần x 4 lần; người bệnh > 40 kg: TMP- SMX 480 mg, 3 viên/lần x 4 lần.
Trong trường hợp suy hô hấp: prednisolon (uống hoặc tĩnh mạch) (40 mg x 2 lần/ngày x 5 ngày, sau đó 40 mg x 1 lần/ngày x 5 ngày rồi 20 mg x 1 lần/ngày x 11 ngày).
Do a-míp: metronidazol 0,5 g x 3 lọ/ngày truyền tĩnh mạch chia 3 lần.

Phác đồ điều trị viêm tiểu phế quản

Trường hợp nặng có thể xảy ra, trong đó đứa trẻ có nguy cơ do kiệt sức hoặc nhiễm khuẩn thứ phát. Nằm viện là cần thiết khi các dấu hiệu / triệu chứng ở mức độ nghiêm trọng (10 - 20% trường hợp).


Nhận định chung
Viêm tiểu phế quản là một bệnh dịch và nhiễm virus theo mùa của đường hô hấp dưới ở trẻ em dưới 2 tuổi, đặc trưng bởi sự tắc nghẽn phế quản.
Virus hợp bào hô hấp (RSV) chịu trách nhiệm 70% các trường hợp viêm tiểu phế quản. Lây truyền RSV là trực tiếp, do hít phải các giọt nhỏ, và gián tiếp, qua tiếp xúc với tay hoặc các vật bị ô nhiễm bởi các chất tiết bị nhiễm bệnh.
Trong đa số trường hợp, viêm tiểu phế quản là lành tính, giải quyết một cách tự nhiên (tỷ lệ tái phát là có thể), và có thể được điều trị ngoại trú.
Trường hợp nặng có thể xảy ra, trong đó đứa trẻ có nguy cơ do kiệt sức hoặc nhiễm khuẩn thứ phát. Nằm viện là cần thiết khi các dấu hiệu / triệu chứng ở mức độ nghiêm trọng (10 - 20% trường hợp).
Phác đồ điều trị
Điều trị triệu chứng. Dấu hiệu tắc nghẽn và các triệu chứng kéo dài khoảng 10 ngày; ho có thể kéo dài trong 2 tuần nữa.
Nhập viện cho trẻ em với một trong các tiêu chuẩn sau
Sự hiện diện của bất kỳ dấu hiệu ở mức độ nghiêm trọng.
Có bệnh lý nền từ trước (bệnh tim hoặc bệnh phổi, suy dinh dưỡng, nhiễm HIV, vv).
Cân nhắc nhập viện trên cơ sở từng trường hợp cụ thể trong các tình trạng sau đây
Kết hợp với bệnh lý cấp tính (virus dạ dày-ruột, nhiễm khuẩn, vv).
Tuổi dưới 3 tháng.
Trong tất cả các trường hợp khác, đứa trẻ có thể được điều trị tại nhà, hướng dẫn phụ huynh làm thế nào để thực hiện cỉ định điều trị, và những dấu hiệu của mức độ nghiêm trọng sẽ dẫn đến tái khám.
Điều trị ngoại trú
Rửa mũi với Naci 0,9% trước mỗi bữa ăn.
Chia nhỏ khẩu phần ăn thường xuyên để giảm nôn do kích hoạt bởi những cơn ho.
Tăng chất lỏng nếu sốt và / hoặc nôn.
Điều trị sốt.
Tránh các thủ tục không cần thiết.
Nhập viện điều trị
Tất cả các trường hợp:
Đặt bé ở một vị trí nửa nằm (30 °).
Rửa mũi, bữa ăn nhỏ thường xuyên, điều trị sốt như đối với điều trị ngoại trú.
Hút dịch hầu họng nếu cần thiết.
Giám sát việc uống nhiều nước: yêu cầu (bình thường) là 80 - 100 ml / kg / ngày + 20 - 25 ml / kg / ngày với sốt cao hoặc nôn nhiều.
Theo các triệu chứng:
Oxy mũi (1- 2 lít / phút).
Khi có ói mửa hoặc có dấu hiệu mệt mỏi, yêu cầu ăn lỏng có thể được quản lý bằng ống thông mũi dạ dày (khối lượng nhỏ thường xuyên) hoặc đường tĩnh mạch trong thời gian ngắn nhất có thể. Tránh bú hoặc ăn đường miệng ở trẻ thở nhanh nghiêm trọng, nhưng không kéo dài ăn qua ống thông hoặc truyền tĩnh mạch dài hơn cần thiết.
 Liệu pháp giãn phế quản: salbutamol hít, 100 microgram / phun: 2-3 nhát, lặp đi lặp lại hai lần tại một khoảng thời gian 30 phút. Nếu salbutamol hít các triệu chứng giảm, việc điều trị được tiếp tục (2 - 3 nhát mỗi 6 giờ trong giai đoạn cấp tính, giảm dần sau đó khi phục hồi). Nếu không hiệu quả, ngưng việc điều trị này.
Thuốc kháng sinh không được chỉ định trừ khi có mối quan tâm về các biến chứng như viêm phổi vi khuẩn thứ cấp.
Phòng ngừa và kiểm soát
Nguy cơ lây truyền của virus tăng lên trong bệnh viện:
Trẻ bị viêm tiểu phế quản nên được nhóm lại với nhau, tránh xa trẻ em khác (tụ tập).
Nhiễm trùng thường lây truyền qua bàn tay, các biện pháp phòng ngừa quan trọng nhất là rửa tay sau khi tiếp xúc với bệnh nhân, và hoặc bề mặt vật dụng tiếp xúc với bệnh nhân, virus có thể tồn tại trong vài giờ.
Ngoài ra, nhân viên nên mặc áo choàng, găng tay và khẩu trang phẫu thuật khi tiếp xúc với bệnh nhân

Quy trình chăm sóc bệnh nhân có đặt ống nội khí quản

  

 


- Việc theo dõi và chăm sóc bệnh nhân có ống nội khí quản (NKQ) thường ở những bệnh viện hoặc những trung tâm y tế lớn. Bệnh nhân có ống nội khí quản là những người bệnh rất nặng và thường là những ngày đầu của đợt bệnh cấp tính, mạn tính hoặc bệnh nhân mới mổ về.
- Ống nội khí quản được dặt qua mũi hoặc miệng. Cơ quan hô hấp thông trực tiếp với bên ngoài nên việc bội nhiễm đường hô hấp rất cao.
- Ống nội khí quản rất dễ bị tắc nghẽn, gập hoặc tuột do bơm hút không thường xuyên. Bệnh nhân kích thích giẫy giụa hoặc không theo dõi sát.
- Bệnh nhân có ống nội khí quản khi tỉnh rất khó chịu dẫn đến tâm lý của bệnh nhân dễ bị hoảng loạn, lo sợ.
Vì vậy công tác theo dõi và chăm sóc của điều dưỡng gây mê hồi sức đóng một vai trò quan trọng trong công tác điều trị cho bệnh nhân.
II. THEO DÕI VÀ CHĂM SÓC
1. Theo dõi tại chỗ
- Vị trí và độ sâu của ống: Ở người lớn thường đặt sâu 21 - 23 cm nếu đặt qua miệng, hoặc sâu 26 - 28 cm nếu đặt qua mũi.
- Tình trạng của ống NKQ:
- Ống bị tắc thường doùn tắc đờm rãi.
- Ống bị tuột sâu quá do cố định không tốt hoặc đặt quá sâu
- Ống bị gập: Thường ở đoạn miệng hoặc hầu họng do bệnh nhân giẫy giụa nhiều
2. Theo dõi dấu hiệu sinh tồn
- Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, CVP nếu có. Theo dõi 15 phút một lần trong giờ đầu các giờ sau thưa hơn
3. Theo dõi chung
- Theo dõi lượng dịch ra vào cơ thể hàng ngày để đánh giá tình trạng bệnh nhân
- Theo dõi các dấu hiệu thần kinh, ý thức, vận động (Đánh giá theo thang điểm glassgow)
4. Theo dõi các dấu hiệu khác
- Sonde dạ dày, sonde bàng quang, tĩnh mạch dưới đòn, các máy phụ cận bệnh nhân (monitor, bơm tiêm điện, máy thở)
5. Chăm sóc
5.1. Chăm sóc tại chỗ
- Vệ sinh răng miệng bằng nước muối có pha betadin loãng, thay các băng dính hàng ngày, thay băng chân mayor 2 lần /ngày. Khi thay băng dính trên ống nội khí quản của bệnh nhân nhớ thay đổi vị trí của ống để tránh loét, rách môi. Nếu bệnh nhân lơ mơ thì rất dễ bị kích thích dẫn đến tụt ống nên có thể dùng an thần cho bệnh nhân trước khi làm.
- Hút ống nội khí quản khi nào có đờm rãi. Không nên bơm rửa vi có thể đưa vi khuẩn ngược vào khí quản của bệnh nhân.
5.2. Kỹ thuật bơm rửa, hút nội khí quản
- Chuẩn bị dụng cụ và bệnh nhân:
- Dụng cụ bao gồm
+ Máy hút áp lực có đồng hồ điều chỉnh.
+ 3 chai natriclorua 0,9% loại 500 ml (một chai pha betadin 10% để ngâm dây hút nội khí quản nếu không có điều kiện dùng dây mới, một chai để hút xả làm sạch dây hút nội khí quản, một chai để hút xả làm sạch dây hút mũi, miệng.) hệ thống chai này thay từ 1 - 2 lần / ngày.
+ Dây hút nội khí quản vô khuẩn 02 chiếc hút xong bỏ ngay hoặc không có điều kiện thì có thể ngâm và dùng lại
+ Găn vô khuẩn, ca đựng gạc tẩm cồn 700
Bệnh nhân: Động viên giả thích cho bệnh nhân nếu bệnh nhân tỉnh. Để đầu cao 15 - 300 cho bệnh nhâthở oxy 100% trước khi hút cho bệnh nhân.
- Tiến hành hút: Điều dưỡng đội mũ, đeo khẩu trang, chuẩn bị dung dịch bơm rửa, đi găng.
Tay trái cầm dây máy hút, tay phải lấy dây hút (tay phải chỉ cầm dây hút để đảm bảo vô trùng) lắp dây hút vào dây máy hút. Tay trái bật máy hút, sau đó lòng tay trái cầm dây máy hút. Ngón 3 và ngón 4 kẹp đầu ống nội khí quản, ngón 1 gập dây sát vào ống hút. Tay phải cho dây hút từ từ vào ống nội khí quản đến khi thấy vướng hoặc bệnh nhân kích thích thì dừng lại và bỏ chỗ ngón cái tay trai gập ống ra, sau đó ngón 1 và 2 tay phải từ từ vê dây hút và kéo dây hút ra (mỗi lần hút không quá 30 giây, tổng số lần hút không quá 2 phút, khi hút xong cho bệnh nhân thở oxy 100%)
- Hút đường hô hấp trên qua miệng và mũi.
- Những kỹ thuật trên đều đòi hỏi vô trùng vì vậy các thao tác phải thuần thục chính xác nếu không vi khuẩn rất dễ xâm nhập đường hô hấp của bệnh nhân
5.3 Chăm sóc toàn thân
- Vệ sinh thân thể cho bệnh nhân
- Bơm rửa bàng quang với bệnh nhân có đặt sonde bàng quang, vệ sinh bộ phận sinh dụch ngoài và thay capot nếu bệnh nhân co đặt capot
- Thay băng chân tĩnh mạch dưới đòn hàng ngày, thay dây truyền 1 - 2 ngày/ lần
- Bơm ăn cho bệnh nhân theo chỉ định của bác sĩ
- Trăn trở vỗ rung chống loét cho bệnh nhân
III. NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý
- Khi theo dõi và chăm sóc bệnh nhân động tác phải chính xác, đảm bảo vô trùng.
- Khi thay đổi tư thế nhất là những bệnh nhân hôn mê phải theo dõi xát vì dễ gây tụt huyết áp, biến đổi nhịp tim do thay đổi tư thế, ống nội khí quản bị gập, bẹp...
- Với những bệnh nhân lơ mơ phải giải thích cho bệnh nhân hoặc cố định bệnh nhân chắc chắn để tránh bệnh nhân tự rút ống
- Khi thấy ống nội khí quản có dấu hiệu bán tắc hoặc tắc thông qua hơi thở rít, khó thở, SpO2 giảm thì phải hút, bơm rửa tích cực nếu không được phải báo bác sĩ để xử trí kịp thời.
- Với những bệnh nhân nặng khi hút phải theo dõi SpO2, nhịp tim để đề phòng bệnh nhân ngừng tim khi hút.
- Với những bệnh nhân kích thích ho nhiều hay có chảy máu trong ống nội khí quản thì có thể nhỏ 5 - 10 giọt lidocain 2% sau mỗi lần hút để giảm kích thích và nhỏ hay bơm transamin để cầm máu

Author Name

MKRdezign

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.