Articles by "Kỹ thuật điều dưỡng"

Hiển thị các bài đăng có nhãn Kỹ thuật điều dưỡng. Hiển thị tất cả bài đăng

Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân suy tim/tăng huyết áp


I.Hành chính:
• Họ và tên bệnh nhân: NGUYỄN THỊ THUÝ  Giới tính : Nữ
• Tuổi: 87   Trình độ văn hóa: 12/12
• Dân tộc: Kinh
• Nghề nghiệp: Làm ruộng
• Khoa : Nội 1   Phòng : 110
• Địa chỉ: TP.Thái Bình - Thái Bình
• Ngày vào viện : 16h ngày 25/3/2015
• Lí do vào viên: Mệt, khó thở
• Họ tên người chăm sóc: con Nguyễn Hữu Thọ   Tuổi : 48       Giới tính: Nam
• Địa chỉ khi cần báo tin: 01678658xxx
• Chẩn đoán y khoa:  Suy tim / tăng huyết áp
Chăm sóc bệnh nhân: Suy tim / tăng huyết áp ngày thứ 2
II. Quá trình bệnh lý:
- Khoảng  3 ngày trước khi vào viện bệnh nhân xuất hiện mệt mỏi toàn thân, khó thở ở cả 2 thì hít vào , thở ra.Khó thở xuất hiện cả ngày và đêm khi khó thở phải ngồi dậy để thở, khó thở kèm theo đau tức hạ sườn phải. Bệnh nhân ăn uống kém, đêm ngủ ít 3-4 tiếng do khó thở. Được người nhà đưa đến bệnh viên huyện Phú Bình và được chuyển đến bệnh viên Lao phổi Thái Bình. Tại đây bệnh nhân xuất hiện thêm triệu chứng ho có đờm  nhưng không khạc được ra, tức ngực khó thở , nhịp tim nhanh. Bệnh nhân được siêu âm màng phổi với chẩn đoán theo dõi suy tim, lúc 16h ngày 25/3/2015 bệnh nhân được đưa đến BVĐKTW Thái Bình.
+ Tình trạng lúc vào
Bệnh nhân tỉnh, thể trạng gầy
Khó thở, tức ngực, mệt mỏi
Phổi có rale ẩm 2 bên
Rung thanh đều 2 bên phổi
Nhịp tim đều T1, T2 rõ, tần số: 90ck/p
Gan to dưới bờ sườn 3 cm
DHST:
Mạch 90 l/p
Nhiệt độ 37 độ C
Huyết áp 170/100 mmHg
Nhịp thở 24l/p
+ Các kết quả cận lâm sàng:
Công thức máu:
WBC: 6,46.109/l
NE: 72,1%
MO: 10,8%
LY :15%
RBC :4,51T/L
HGB: 143 G/L
HCT : 0,428
MCV : 94,9f/L
MCH : 31,7pg
MCHC :334g/L
RDW : 13,2 %
Sinh hóa máu :
Glucose :6mmol/l
Ure: 6,7mmol/l
Creatinin: 90,5 mmol/l
Na+ :140 mmol/l
Cl- : 102,8 mmol/l
K+ : 3,77 mmol/l
Triglycerid :1,41mmol/l
Cholesterol TP :5,62 mmol/ l (  tăng)
Albumin : 34,8G/L
CRPhs :7,8 mg/l
HPC-C : 1,86 mmol/l
LPL-C :3,44 mmol/
Siêu âm Dopper màu tim :
– Hở van 2 lá vừa, hở van động mạch chủ nhẹ
– Thất trái giãn, chức năng tâm thu thất trái trái giảm vừa
– Áp lực ĐM phổi tăng nhẹ
– Điện tâm đồ : nhịp nhanh xoang, tần số 115ck/p
– Trục trung gian
Siêu âm ổ bụng:
Hình ảnh tràn dịch khoang màng phổi (P)
Điện tim:
- Nhịp nhanh xoang,tần số 115 chu kì/phút
- Trục trung gian
- Thiếu máu cơ tim
Chụp CT-Scaner
Hình ảnh viêm phổi lan tỏa
Hình ảnh tràn dịch khoang màng phổi phải
- Chụp X- Quang : 
Hình ảnh tim to toàn bộ
Phổi mờ lan tỏa trường phổi 2 bên
Ngày 26/3/2015 bệnh nhân được chỉ định chọc dò hút dịch khoang màng phổi tại KLS VIII-IX đường nách sau. Chọc dò hút được khoảng 500ml dịch màu vàng chanh. Trước, trong, sau làm thủ thuật bệnh nhân ổn định.
Thuốc đã sử dụng : Thuốc hạ áp, thuốc lợi tiểu, thuốc chống đau thắt ngực.
+ TIỀN SỬ
– Bản thân : Tăng HA phát hiện từ 2009.
Chế độ dùng thuốc: Người bệnh đi khám không định kì (có 2, 3 tháng mới đi khám), cách đây 1 tháng hết thuốc uống và không đi lấy thuốc nữa.
Chế độ ăn: Người bệnh ăn mặn, ăn đồ xào, đồ luộc chấm mắm.
Chế độ vận động: Người bệnh tham gia tập dưỡng sinh ở địa phương. Đi lại, vận động nhẹ nhàng.
Gia đinh: Bình thường
III.Hiện tại:
a. Toàn thân : bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt
Da, niêm mac hồng nhạt, môi tím
Có phù nhẹ 2 chi dưới
Tổ chức dưới da không xuất huyết
Hạch ngoại vi không to. Tuyến giáp không sờ thấy
BMI = 17,7 => thể trạng gầy
DHST: mạch : 75l/p, nhiệt độ : 37oC, huyết áp : 130/ 80 mmHg, nhịp thở : 25l/p
Bệnh nhân đi tiểu ít, số lượng Nước tiểu 24h: 1 l / 24h
b. Cơ năng:
Bệnh nhân khó thở, nhịp thở 25l/p
Bệnh nhân đau tức vùng hạ sườn phải
Ho có ứ đờm, ho nhiều về đêm, ho không khạc được đờm.
Thực thể: có vết chọc dò ở lưng phải
Hô hấp : lồng ngực trước sau 2 bên cân đối
- Nghe phổi RRPN giảm, có rale ẩm ở 2 đấy phổi
Tuần hoàn : lồng ngực 2 bên cân đối
- Mỏm tim đập ở KLS V đường giữa xương đòn trái
Tim nhịp yếu,tần số:73 lần/phút
- Tiêu hóa : bụng mềm không chướng
Gan to dưới bờ sườn 3 cm
- Tiết niệu – sinh dục : hố thận 2 bên không sưng nề nóng đỏ
Dấu hiệu chạm thân, bập bềnh thân âm tính (-)
Ấn điểm niệu quản trên, giữa không đau
c. Các vấn đề khác :
– Nghỉ ngơi: Người bệnh mệt mỏi ngày ngủ ít, trưa ngủ được khoảng 1 tiếng, tối ngủ 3-4 tiếng. hay bị tỉnh giấc giữa đêm sau đó nằm mãi mới ngủ được
– Dinh dưỡng: Người bệnh ăn kém, sáng ăn 1 bát con cháo, trưa ăn 1 bát con cơm với rau luộc chấm mắm, ½ bát con canh rau, 5-6 miếng thịt lợn rang, giò dim nước mắm , tối ăn 1 bát con cháo
- Người bệnh chưa biết chế độ ăn nhạt bệnh li là ngày chỉ được ăn khoảng 2-4 g muối.
- Chế độ ăn chưa đảm bảo.
- Người bệnh uống ít nước,lượng nước vào là 1,2l gồm ngày 500ml nuốc sôi để nguội. 500 mi cháo loãng, 200ml  nước canh,  chế độ uống nước không đảm bảo.
d. Các thuốc dùng trong ngày :

-  Biotasym 1g* 2 lọ ( tiêm tĩnh mạch 9-16h). Nước cất 5ml* 4 ống
- Furosemid 40mg* 1 viên (uống 9h)
- Verospiron 25mg* 1viên
- Procoralan 7,5mg* 1 viên ( uống 9h)
- Crestor 10mg* 1viên ( uống 20h)
Chăm sóc cấp 3.
IV. Vấn đề chăm sóc:
1. Bệnh nhân mệt mỏi, ngủ ít, ăn ít, chưa biết chế độ ăn bệnh lí
2. Khó thở, nhịp thở 25l/p
3. Đau tức ngực trái nhiều,  đau tức hạ sườn phải
4. Ho, ho có đờm, không khạc được đờm
5. Gan to dưới bờ sườn 3cm
6. Phổi có rale ẩm 2 bên, RRPN giảm ở 2 đáy phổi
7. Có vết chọc dò dịch ở lưng phải
8. Cholesterol TP 5,65 mmol/l , CRP hs: 7,8 mg/l
9. Điện tâm đồ nhịp nhanh xoang, tần số 115 ck/p, trục trung gian,thiếu máu cơ tim
10. Môi tím, da xanh, niêm mạc hồng nhạt
11. Phù nhẹ 2 chi dưới
12. Uống nước 1,2 l/24h.
Bệnh nhân đái ít, số lượng 1 l/ 24h
V. Chẩn đoán chăm sóc:
a. Chẩn đoán chăm sóc 1 : bệnh nhân ho, khó thở  liên quan tới ứ dịch  ở phổi
Kết quả mong đợi : giảm ho,  khó thở cho bệnh nhân
Can thiệp điều dưỡng :
– Hướng dẫn người bệnh nằm đầu cao 300 hoặc ngồi dậy cho dễ thở
– Hướng dẫn bệnh nhân thở sâu, ho , khạc đờm có hiệu quả
– Thực hiện vỗ rung lồng ngực cho người bệnh ( 2 lần/ ngày) để long đờm
– Hướng dẫn người bệnh uống đủ nước để làm loãng đờm
Theo dõi nhịp thở, tình trạng ho của người bệnh 6h/1 lân
a.1 Thực hiện kế hoạch chăm sóc:
– 7h:hướng dẫn người bệnh nằm tư thế đâu cao 300­­­­­­­­ hoặc ngồi dậy cho dễ thở
– Hướng dẫn người bệnh ho khạc đờm thở sâu,ho khạc đờm có hiệu quả
– Hướng dẫn người bệnh uống đủ nước để làm loãng đờm. 8h:vỗ rung lồng ngực cho người bệnh để long đờm
– 10h:nhịp thở người bệnh:25 lần/ phút,người bệnh vẫn ho có đờm,khạc được ít đờm
– 15h:vỗ rung lồng ngực cho người bệnh
– 16h:nhịp thở người bệnh:24 lần /phút, người bệnh vẫn còn ho, khạc ra 1 ít đờm
– 21h:nhịp thở người bệnh:24 lần/phút, người bệnh ho giảm nhung vẫn còn đờm
a.2 Đánh giá: Người bệnh  giảm ho, khạc ra được 1 ít đờm
b. Chẩn đoán chăm sóc 2: Người bệnh có đau thắt ngực trái liên quan đến giảm tưới máu cơ tim
Kết quả mong đợi : giảm đau cho bệnh nhân , tăng cường tuần hoàn tới cơ tim
Can thiệp điều dưỡng :
• Động viên, an ủi người bệnh yên tâm điều trị
• Hướng dẫn người bệnh nằm nghỉ ngơi thoải mái,  nằm đầu cao 30o
• Hướng dẫn người bệnh dùng hạn chế muối( 1-2g/24h). ăn nhiều hoa quả, rau xanh để tăng cường vitamin và kali như chuối tiêu, cam. Uống đủ 2l/ ngày
• Thực hiện y lệnh thuốc: chống đau thắt ngực
• Theo dõi nhịp tim trước và sau khi dùng thuốc 30p/l
• Theo dõi chặt chẽ về lâm sàng và cân lâm sàng để đề phòng biến chứng cơn đau thắt ngực
Theo dõi tình tạng đau, mức độ đau của bệnh nhân
b.1 Thực hiện kế hoạch chăm sóc
• 7h:động viên an ủi người bệnh yên tâm điều trị
• Hướng dẫn người bệnh nghỉ ngơi thoải mái,nằm đầu cao 300
• Hướng dẫn người bệnh dung hạn chế muối(1-2g/24h).ăn nhiều hoa quả,rau xanh để tăng cường vitamin và         kali như chuối tiêu ,cam.uống đủ nước
• 8h30,nhịp tim người bệnh:80 lần/phút 
• 9h:cho người bệnh dùng thuốc:Procoralan 7,5mg* 1 viên
• 9h30:nhịp tim người bệnh:77 lần/phut
• 10h: Người bệnh thỉnh thoảng còn đau ngực
• 16h: Người bệnh đỡ đau ngực
• 21h: Người bệnh vẫn còn đau ngực
b.2 Đánh giá: Người bệnh thỉnh thoảng vẫn còn đau thắt ngực
c. Chẩn đoán chăm sóc 3: Người bệnh đau tức hạ sườn phải, phù 2 chi dưới, đái ít liên quan đến ứ trệ tuần hoàn ngoại biên
Kết quả mong đợi : giảm đau tức hạ sườn phải, giảm phù, giảm ứ trệ tuần hoàn ngoại biên cho bệnh nhân
Can thiệp điều dưỡng :
– Giải thích, động viên bệnh nhân về tình trạng đau sẽ giảm trong vài ngày tới
– Theo dõi dịch vào, dich ra
– Thực hiện y lệnh thuốc lợi tiểu
– Theo dõi số lượng nước tiểu 24h
– Theo dõi tình trạng đau, mức độ đau của bệnh nhân 6h/ lần
Theo dõi tình trạng phù, mức độ phù của bệnh nhân ngày 2 lần
c.2 Thực hiện kế hoạch chăm sóc:
• 7h: Động viên ,giải thích cho người bệnh về tình trạng đau se giảm trong vài ngày tới
• 9h: Người bệnh dùng thuốc:Furosemid 40mg* 1 viên Verospiron 25mg* 1viên
• 10h: Người bệnh đỡ đau hạ sườn phải,đi tiểu khoảng 250ml
• 16h: Người bệnh hết đau hạ sườn,đi tiểu 2 lần /6h,mỗi lần 200ml
• 21h: Người bệnh hết đau hạ sườn phải,di tiểu 1lần/6h,200ml
c.3 Đánh giá: Người bệnh hết đau hạ sườn,còn phù 2 chi dưới.
d. Chẩn đoán chăm sóc 4: bệnh nhân có nguy cơ nhồi máu cơ tim
Kết quả mong đợi : theo dõi và phát hiện sớm nguy cơ nhồi máu cơ tim
Can thiệp điều dưỡng:
– Giải thích về biến chứng của bệnh suy tim để người bệnh tuân thủ điều trị
– động viên người bệnh yên tâm điều trị , giảm lo lắng
– GDSK về chế dộ ăn uống hạn chế cholessterol và các loại mỡ. Han chế các thức ăn như lòng trắng trứng, gan , tránh các thức ăn chế biến sẵn như thịt hộp, súc xích.
– Dùng thuốc hạ mỡ máu
– Hướng dẫn người bệnh vận động nhẹ nhàng để máu lưu thông tốt.
Theo dõi huyết áp 4h/ ngày
d.1 Thực hiện kế hoach chăm sóc:
• 7h:giải thích về biến chứng của bệnh suy tim để người bệnh yên tâm điều trị
• Động viên người bệnh yên tâm điều trị, giảm lo lắng
• GDSK về chế độ ăn cho người bệnh:hạn chế cholesterol và các loại mỡ.hạn chế các thức ăn như long trắng trứng,gan,tránh các thức ăn chế biến sẵn
• Hướng dẫn người bệnh vận động nhẹ nhàng để máu lưu thông tốt
• 10h: Huyết áp người bệnh:110/80 mmhg
• 16h: Huyết áp người bệnh:110/80 mmHg
• 20h: Người bệnh dung thuốc:Crestor 10mg* 1viên. 21h - huyết áp người bệnh:110/80 mmHg
e. chẩn đoán chăm sóc 5: chế độ ăn của bệnh nhân không hợp lý liên quan đến thiếu kiến thức về bệnh 
kết quả mong đợi : giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân và người nhà
Can thiệp điều dưỡng :
• hướng dẫn chế độ ăn cho bệnh nhân suy tim
• chế độ ăn hạn chế muối:không nên quá 2 g muối/24h,không nên ăn cac thức  ăn đóng hộp,thức ăn như cà muối,thịt hộp…..
• cung cấp đủ năng lượng không vượt quá 1500kcal/24h
• nên giảm số lượng protein :protein làm chuyển hóa cơ bản,tăng lưu lượng máu,làm mệt tim .do đó không nên ăn quá nhiều chất đạm,nên dung các chất đạm dễ hấp thu :trứng ,sữa ….                                                                                                  
• Thực  đơn cho bệnh nhân 1 ngày như sau:Năng lượng: 1.400-1.500 Kcal. 
 Protein: 0,8 g/kg. 
 Muối ăn: 2 g, ít nước. 

Cụ thể như sau : 7h  Sữa chua đậu nành: 200m
      11h  Phở thịt bò xào bánh phở: 150g. 
     Thịt bò: 30g. 
     Dầu ăn: 5g. 
     Rau cải trắng: 100g. 
     Cam ngọt: 100g.
           14h  bánh quy 50g
           19h  Cơm: 2 lưng bát.  
     Rau cải xào thịt 
     Rau cải trắng: 200g. 
    Thịt nạc: 30g. 
     Dầu ăn: 5g. 
     Dưa hấu: 100g
e1. Thực hiện kế hoạch chăm sóc:
• Hướng dẫn chế độ ăn cho bệnh nhân:
• chế độ ăn hạn chế muối:không nên quá 2 g muối/24h,không nên ăn cac thức  ăn đóng hộp,thức ăn như cà muối,thịt hộp…..
• cung cấp đủ năng lượng không vượt quá 1500kcal/24h
• nên giảm số lượng protein :protein làm chuyển hóa cơ bản,tăng lưu lượng máu,làm mệt tim .do đó không nên ăn quá nhiều chất đạm,nên dung các chất đạm dễ hấp thu :trứng ,sữa ….
• Chế độ ăn người bệnh;
o Sáng: Người bệnh ăn 1 bát cháo  con+30g thịt băm
o Trưa: Người bệnh ăn 1 bát cơm con+50g thịt lợn+50 g rau cải xào
o Tối: Người bệnh ăn 1 bát cháo con+50g thịt lơn+200ml sữa
e2 Đánh giá: Người bệnh chưa tuân thủ chế độ ăn bệnh lý



I, Mục đích:
 - Cầm máu tại chỗ những vết thương động mạch chi khi lượng máu chảy ra nhiều.
 - Phòng chống sốc do mất máu.
II. Chỉ định và chống chỉ định:
 Chỉ định:
 - Vết thương động mạch lớn mà không cầm được bằng băng ép.
 - Chi bị dập nặng chẩy máu nhiều không còn chỉ định bảo tồn cần cắt cụt.
 Chống chỉ định:
 - Vết thương nhỏ, chảy máu mao mạch, tĩnh mạch.
III. Nguyên tắc đật ga rô:
-         Chặn động mạch trên đường đi của động mạch dẫn tới vết thương.
-         Không đặt ga rô trực tiếp lên da thịt của người bệnh, phải có vòng đệm lót.
-         Xử trí vết thương phần mềm.
-         Tổng số giờ đặt ga rô không quá 6 giờ, một giờ nới ga rô một lần, mỗi lần nới một phút, phải có phiếu nới ga rô ở nôi dễ đặt nhất.
IV. Tiếp nhận nạn nhân
    Đưa nạn nhân ra khỏi nơi bị nạn, đặt nạn nhân nằm tư thế thuận lợi.
    Nhận định tình trạng vết thương.
    Hướng dẫn người phụ lấy tay ấn trên đường đi của động mạch


V. Chuẩn bị dụng cụ:
Ga rô chính quy:
 Khay chữ nhật: Ga rô bằng cao su to bản: 6-8cm X 1,5- 2m, vòng băng lót, bông gạc vô khuẩn, băng cuộn, phiếu ga rô, hộp thuốc cấp cứu.
Ga rô tuỳ ứng:
Khay chữ nhật: 2 dải băng hoặc khăn mùi xoa, con chèn, que xoắn, vải treo tay, băng vết thương và vải lót ở vị trí đặt ga rô.
Hộp thuốc cấp cứu, phiếu ga rô, bút, kim băng (nếu có )
VI. Kỹ thuật tiến hành
1. Đặt nạn nhân nằm hoặc ngồi tuỳ vị trí vết thương và tình trạng nạn nhân.
2. Quấn vải lót nơi đặt garô phía trên vết thương 3-5 cm.
3. Dùng dải băng hoặc khăn mùi xoa buộc lỏng, đặt con chèn trên đường đi của động mạch.
4. Một tay luồn que xoắn hoặc bút chì vào vòng dây, một tay đỡ chi và kéo căng da.
5. Xoắn cho dây chặt dần, quan sát vết thương thấy ngừng chẩy máu, cố định que xoắn.
6. Băng vết thương (đối với chi trên treo tay nạn nhân theo tư thế cơ năng).

7. Viết phiếu ga rô trước ngực, chuyển nạn nhân đến cơ sở điều trị 

KỸ THUẬT THÔNG TIỂU NỮ


 
I.                   Mục đích:
Đặt thông tiểu là biện pháp đặt một ống thông tiểu qua đường niệu đạo vào bàng quang nhằm:
-         Làm giảp sự khó chịu và căng quá mức do ứ đọng nước tiểu trong bàng quang.
-         Đo lường khối lượng và tính chất nước tiểu lưu trú trong bàng quang
-         Láy mẫu nước tiểu đi xét nghiệm.
-         Làm sạch bàng quang trong những trường hợp cần thiết như phẫu thuật vùng hậu môn sinh dục, phẫu thuật hoặc soi đường bàng quang tiết niệu
-         Theo dõi lượng nước tiểu ở người bệnh sốc, ngộ độc, bỏng nặng
II.                Chỉ định:
-         Khi người bệnh bí tiểu đã áp dụng các biện pháp kích thích tiểu tiện không hiệu quả
-         Theo dõi số lượng nước tiểu trong một số trường hợp
-         Lấy mẫu nước tiểu vô khuẩn làm xét nghiệm chẩn đoán
-         Chuẩn bị người bệnh trước mổ tiết niệu hay sinh dục hậu môn mà trước mổ người bệnh có cầu bàng quang và không đi tiểu được
-         Dẫn lưu nước tiểu gián đoạn hoặc liên tục trong trường hợp người bệnh hôn mê, liệt giường có tiểu tiện không tự chủ...
 Chống chỉ định:
-         Nhiễm khuẩn niệu đạo
-         Dập rách niệu đạo
-         Chấn thương tuyến tiền liệt        
IV. Chuẩn bị:
1. Chuẩn bị người bệnh:
- Giải thích và thông báo cho người bệnh và gia đình biết việc sắp làm         giúp người bệnh yên tâm
- Chuyển ngừơi bệnh sang buồng thủ thuật, kéo bình phong
2. Chuẩn bị dụng cụ:   
a, Dụng cụ vô khuẩn:
Khay chũ nhật hoặc gói vô khuẩn: Săng có lỗ, gạc, 2 kẹp Kocher , ống thông Nelaton hoặc Foley, cốc đựng bông tẩm Betadin, dầu nhờn, khay quả đậu
c, Các dụng cụ khác:
- Giá ống nghiệm, ống nghiệm, giấy xét nghiệm, găng tay.
- Khăn khoác, nilon, bô, túi đựng đồ bẩn
V.Kỹ thuật tiến hành:
1. Điều dưỡng đội mũ, rửa tay, mang khẩu trang
2. Đặt người bệnh nằm ngửa, trải ni lông dưới mông.
3. Phủ khăn khoác, bỏ quần xoay chéo khăn khoác cho kín chân và bộ phận sinh dục, 2 chân co, đùi hơi dạng.
4. Đặt khay dụng cụ và túi đựng bông gạc bẩn giữa 2 chân người bệnh
5. Mở khay hoặc gói vô khuẩn, mang găng tay, trải săng có lỗ để lộ bộ phận sinh dục ngoài.
6. Đặt gạc bờ trên xương mu, sát khuẩn bộ phận sinh dục ngoài bằng Betadin, bỏ kẹp đã dùng.
7. Bôi trơn ống thông, kẹp đầu ngoài ống thông đặt vào khay quả đậu
8. Đưa đầu ống thông vào niệu đạo 4 đến 5 cm, nước tiểu chẩy ra, lấy nước tiểu vào ống nghiệm.
9. Gập đầu ống thông rút ra, bỏ săng có lỗ, lau khô bộ phận sinh dục
10. Bỏ ni lông tháo găng tay, mặc quần và giúp người bệnh nằm tư thế thoải mái
11. Thu dọn dụng cụ
12. Ghi giấy xét nghiệm, phiếu chăm sóc.



I. Chuẩn bị:
1. Với điều dưỡng:
          - Trang phục áo công tác, đội mũ, mang khẩu trang
          - Rửa tay trước khi chuẩn bị dụng cụ
2. Người bệnh:
          - Giải thích cho người bệnh biết mục đích công việc mình sắp tiến hành để người bệnh yên tâm và phối hợp.
- Hướng dẫn  người bệnh ngồi tư thế phù hợp với vị trí cần thay băng..
3. Dụng cụ: Chuẩn bị xe băng sạch, lau xe bằng dung dịch khử khuẩn
Băng cuộn bằng vải mềm, dụng cụ và thuốc sát khuẩn, gạc miếng, kim băng hoặc móc sắt để cố định.
Ii. Các bước tiến hành:
1.Đặt gạc che chở vết thương trên các ngón tay.
2. Băng 2 vòng khoá ở cổ tay
3. Băng tay phải thì bắt đầu kéo băng từ  mu bàn tay lên gốc ngón cái, (Nếu băng tay trái thì từ gốc ngón út)
4. Băng rắn quấn từ gốc ngón đến đầu ngón, băng xoáy ốc từ đầu ngón về gốc ngón.
5. Băng xuống mu bàn tay về cổ tay và lên gốc ngón khác.
6. Băng đến khi kín các ngón bị thương ( Băng đều, phẳng, đẹp, không chặt quá, không lỏng quá).
7. Quấn 2 vòng ở cổ tay rồi buộc cố định.
8. Kiểm tra sự lưu thông tuần hoàn ở đầu ngón tay

9. Thu dọn dụng cụ



 I. Mục đích:
- Điều dưỡng tôn trọng nguyên tắc vô khuẩn khi thay băng cho người bệnh.
- Đảm bảo an toàn cho người bệnh.
- Tránh nhiễm khuẩn chéo trong Bệnh viện.
- Tạo điều kiện để quá trình liền sẹo của vết thương diễn biến tốt.
II. Chỉ định:
  Thực hiện theo y lệnh của Bác sỹ.
III. Chuẩn bị:
1. Với điều dưỡng:
          - Trang phục áo công tác, đội mũ, mang khẩu trang
          - Rửa tay trước khi chuẩn bị dụng cụ
2. Người bệnh:
          - Giải thích cho người bệnh biết mục đích công việc mình sắp tiến hành để người bệnh yên tâm và phối hợp.
- Hướng dẫn  người bệnh nằm tư thế phù hợp với vị trí cần thay băng..
3. Dụng cụ: Chuẩn bị xe thay băng sạch, lau xe bằng dung dịch khử khuẩn
a,Tầng 1:
 Dụng cụ vô khuẩn:
- 01 lọ cắm panh và panh vô trùng.
          - 01 hộp đựng dụng cụ vô khuẩn ( mỗi người thay băng bằng một bộ dụng cụ riêng), trong hộp có: + 02 kẹp phẫu tích.
                                     + 02 kìm Kose.  
        + 01 kéo
          - 01 hộp gạc, bông cầu (gạc củ ấu) vô knuẩn.
- Găng tay vô khuẩn
 Dụng cụ sạch:
          - Dung dịch rửa vết thương: 01 lọ povidine, 01 lọ ête, 01 lọ oxy già, 01 lọ        nước muối rửa vô khuẩn.
- Hộp đựng bông cồn 700
          - Nylon lót khi thay băng.
          - Khay quả đậu.
          - Băng dính, kéo cắt băng.               
- Băng cuộn, túi hậu môn nhân tạo (nếu cần).
C, Tầng 2:
          - 01 chậu đựng dung dịch khử khuẩn.
          - 01 khay để nylon lót sau khi sử dụng.
          - Thùng rác có lót túi nilon.
IV. Các bước tiến hành:
1. Điều dưỡng trải nilon lót dưới vùng thay băng Bộc lộ vết thương, đặt khay quả đậu vào vị trí thuận tiện, đi găng.
2. Mở hộp dụng cụ  và mở hộp gạc (lật ngược nắp hộp đặt xuống phía dưới và mở hộp).
3. Tháo băng cũ, nhận định tình trạng vết thương (sau khi dùng xong bỏ nỉa vào chậu có dung dịch khử khuẩn) .
4. Sát khuẩn tay ĐDV bằng cồn 70o, Sát khuẩn từ mép vết thương ra ngoaì bằng cồn Iôt ( Rộng từ 3-5 cm.).
5. Thấm dung dịch, rửa từ giữa vết thương ra mép, rửa đến khi sạch ( đối với vết thương nhiễm khuẩn cắt lọc và rửa sạch tổ chức hoại tử).
6. Thấm khô vết thương, lau khô vùng da  xung quanh vết thương.
7. Sát khuẩn- Đặt gạc kín vết thương- Băng lại ( hoặc để thoáng vết thương theo chỉ định).
8. Cho người bệnh nằm lại tư thế thoải mái, đắp ấm, dặn dò bệnh nhân những điều cần thiết
9. Thu dọn dụng cụ.

10. Ghi phiếu theo dõi điều dưỡng



    
I. Mục đích:
- Điều dưỡng tôn trọng nguyên tắc vô khuẩn khi thay băng cho người bệnh.
- Đảm bảo an toàn cho người bệnh.
- Tránh nhiễm khuẩn chéo trong Bệnh viện.
- Tạo điều kiện để quá trình liền sẹo của vết thương diễn biến tốt.
II. Chỉ định:
  Thực hiện theo y lệnh của Bác sỹ.
III. Chuẩn bị:
1. Với điều dưỡng:
          - Trang phục áo công tác, đội mũ, mang khẩu trang
          - Rửa tay trước khi chuẩn bị dụng cụ
2. Người bệnh:
          - Giải thích cho người bệnh biết mục đích công việc mình sắp tiến hành để người bệnh yên tâm và phối hợp.
- Hướng dẫn  người bệnh nằm tư thế phù hợp với vị trí cần thay băng..
3. Dụng cụ: Chuẩn bị xe thay băng sạch, lau xe bằng dung dịch khử khuẩn
a,Tầng 1:
 Dụng cụ vô khuẩn:
- 01 lọ cắm panh và panh vô trùng.
          - 01 hộp đựng dụng cụ vô khuẩn ( mỗi người thay băng bằng một bộ dụng cụ riêng), trong hộp có: + 02 kẹp phẫu tích.
                                     + 02 kìm Kose.  
        + 01 kéo
          - 01 hộp gạc, bông cầu (gạc củ ấu) vô knuẩn.
- Găng tay vô khuẩn
 Dụng cụ sạch:
          - Dung dịch rửa vết thương: 01 lọ povidine, 01 lọ ête, 01 lọ oxy già, 01 lọ        nước muối rửa vô khuẩn.
- Hộp đựng bông cồn 700
          - Nylon lót khi thay băng.
          - Khay quả đậu.
          - Băng dính, kéo cắt băng.               
- Băng cuộn, túi hậu môn nhân tạo (nếu cần).
C, Tầng 2:
          - 01 chậu đựng dung dịch khử khuẩn.
          - 01 khay để nylon lót sau khi sử dụng.
          - Thùng rác có lót túi nilon.
IV. Các bước tiến hành:
1.     Điều dưỡng trải nilon lót dưới vùng thay băng Bộc lộ vị trí khâu, đặt khay quả đậu vào vị trí thuận tiện, đi găng.
2. Mở hộp dụng cụ  và mở hộp gạc (lật ngược nắp hộp đặt xuống phía dưới và mở hộp).
3. Tháo băng cũ, nhận định tình trạng vết thương (sau khi dùng xong bỏ nỉa vào chậu có dung dịch khử khuẩn) .
4. Sát khuẩn tay ĐDV bằng cồn 70o, Sát khuẩn chân chỉ, sát khuẩn vết thương bằng cồn Iôt ( Rộng từ 3-5 cm.).
5.Gắp một miếng gặc để cạnh VT- Dùng kìm có mấu kệp chỉ lên cắt chỉ.
6. Sát khuẩn- Đặt gạc - Băng lại.
7. Cho người bệnh nằm lại tư thế thoải mái, đắp ấm, dặn dò bệnh nhân những điều cần thiết
9. Thu dọn dụng cụ.

10. Ghi phiếu theo dõi điều dưỡng

Author Name

MKRdezign

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.